Ăn đơn

Từ điển

Select any filter and click on Apply to see results
T6, 07/12/2013 - 15:29

Còn gọi là đơn thực. Chỉ ăn một loài cây, không dùng cá loài cây khác làm thức ăn.
Ăn đơn được sử dụng trong khoa học bảo vệ thực vật để chỉ đặc tính chuyên hóa của một số sâu hoặc vi sinh vật gây bệnh.
Ăn đơn thể hiện tính chuyên hóa cao của sâu bệnh. Nó là kết quả của sự thích nghi cao giữa sâu bệnh và cây chủ, được hình thành trong quá trình tiến hóa lâu dài. Trong trường hợp này, giữa sâu bệnh và cây chủ có nhiều đặc tính liên kết với nhau, có khi hỗ trợ nhau.
Đối với các loài sâu bệnh ăn đơn, việc phòng trừ đòi hỏi một số yêu cầu riêng do có sự thích nghi cao giữa cơ thể sâu bệnh và cơ thể cây chủ. Đối với các loài sâu ăn đơn, có những biện pháp phòng trừ có thể phát huy tác dụng tốt như luân canh, xen canh, bỏ hóa ruộng, nhưng sử dụng thuốc hóa học có những khó khăn vì muốn tiêu diệt được sâu bệnh ăn đơn thuốc phải có đặc tính chọn lọc cao.

Nguồn: GS Đường Hồng Dật (chủ biên), Từ điển bách khoa bảo vệ thực vật (1996), Nhà xuất bản Nông nghiệp.

X
Hãy điền tên đăng nhập ở Hội bảo vệ thực vật của bạn.
Enter the password that accompanies your username.
Đang nạp